Core Arithmetic
Vì sao chọn Core Arithmetic?
Nhiều học sinh làm hết trang này đến trang khác các bài tính toán nhưng vẫn tiến bộ rất ít. Lý do rất đơn giản: các em lặp lại quy trình mà chưa hiểu khái niệm và nguyên lý phía sau. Core Arithmetic bắt đầu bằng việc chẩn đoán chính xác trình độ hiện tại của từng học sinh, rồi tập trung vào nội dung các em cần nhất. Nhờ đó, thời gian học được dành để lấp đầy những lỗ hổng thực sự thay vì luyện lại những gì đã thành thạo.
Chu trình CORE LEARN
Một vòng lặp liên tục gồm chẩn đoán, học tập và kiểm tra.
Bài kiểm tra chẩn đoán
Học sinh làm bài kiểm tra chẩn đoán để xác định trình độ hiện tại.
Sách bài tập + Luyện tập trực tuyến
Học sinh xây dựng kỹ năng qua sách bài tập, đồng thời củng cố bằng nội dung luyện tập trực tuyến.
Bài kiểm tra cấp độ
Học sinh kiểm tra mức độ thành thạo trước khi lên cấp độ tiếp theo, và chu trình lại tiếp tục.
Điểm cốt lõi
Chẩn đoán trước khi học
Bài kiểm tra chẩn đoán xác định chính xác trình độ của từng học sinh trước khi học, giúp mỗi em bắt đầu ở mức phù hợp.
Hiểu khái niệm trước khi tăng tốc
Nắm vững các khái niệm và nguyên lý nền tảng trước, sau đó luyện tập lặp lại để chuyển sự hiểu biết thành khả năng tính toán nhanh và chính xác.
Học tập kết hợp
Sách bài tập bản in và luyện tập trực tuyến được sử dụng song song, củng cố cùng các kỹ năng ở lớp và ở nhà.
Tiến bộ qua từng nhiệm vụ
Mỗi cấp độ được chia thành bốn nhiệm vụ với mục tiêu rõ ràng, giúp học sinh cảm nhận thành quả đều đặn trong suốt quá trình học.
Giới thiệu học liệu

- Cấu trúc
- 60 cấp độ · 4 nhiệm vụ mỗi cấp độ
- Độ tuổi phù hợp
- Từ 6 tuổi đến hết trung học cơ sở
- Cấu trúc sách bài tập
- Mỗi nhiệm vụ: 10 bộ bài luyện tập + 1 bài kiểm tra ở cấp độ 1–24; 12 bộ bài luyện tập + 1 bài kiểm tra ở cấp độ 25–60.
Học với Core Arithmetic
Bắt đầu từ cấp độ được đề xuất qua bài kiểm tra chẩn đoán. Sử dụng bảng tiến độ để lập kế hoạch luyện tập và kiểm tra việc học trong suốt quá trình.

Bảng tiến độ
Lập kế hoạch cho từng cấp độ và ghi lại tiến độ học tập.

Luyện tập theo nhiệm vụ
Luyện tập các khái niệm và kỹ năng qua từng nhiệm vụ trong tổng số bốn nhiệm vụ.

Bài kiểm tra nhiệm vụ
Mỗi nhiệm vụ kết thúc bằng một bài kiểm tra để đánh giá mức độ hiểu bài.

- Cấu trúc
- 60 cấp độ · 4 nhiệm vụ mỗi cấp độ
- Lựa chọn hình thức học
- Sách bài tập và luyện tập trực tuyến cùng hỗ trợ một lộ trình học tập.
Từ chẩn đoán đến thành thạo
Bài kiểm tra chẩn đoán
Xác định trình độ hiện tại của học sinh và đề xuất điểm bắt đầu.
Học theo cấp độ
Phát triển kỹ năng bằng sách bài tập hoặc luyện tập trực tuyến ở cấp độ được đề xuất.
Bài kiểm tra cấp độ
Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ của cấp độ, kiểm tra xem học sinh đã sẵn sàng chuyển lên cấp độ tiếp theo chưa.
Chương trình học
Giai đoạn S
- Cấp độ 1
- Các số đến 5
- Cấp độ 2
- Các số đến 10
- Cấp độ 3
- Làm quen với phép cộng, phép trừ; cộng, trừ 1 trong phạm vi 10
- Cấp độ 4
- Cộng, trừ 1 và 2 trong phạm vi 10
- Cấp độ 5
- Cộng, trừ 1 và 2 trong phạm vi 10; các số đến 20
- Cấp độ 6
- Cộng, trừ 1 và 2 trong phạm vi 20
Giai đoạn P
- Cấp độ 7
- Cộng, trừ 1, 2 và 10 trong phạm vi 20
- Cấp độ 8
- Gộp và tách số; phép cộng trong phạm vi 5
- Cấp độ 9
- Cộng, trừ trong phạm vi 9
- Cấp độ 10
- Cộng, trừ ba số; các số đến 50
- Cấp độ 11
- Cộng, trừ 1 và 2 trong phạm vi 50
- Cấp độ 12
- Cộng, trừ 1, 2, 10 và 20 trong phạm vi 50
Giai đoạn A
- Cấp độ 13
- Các số đến 100; cộng số có hai chữ số với số có một chữ số không nhớ
- Cấp độ 14
- Cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ
- Cấp độ 15
- Cộng bằng cách tạo thành 10
- Cấp độ 16
- Bảng cộng
- Cấp độ 17
- Tách số để trừ qua 10
- Cấp độ 18
- Bảng trừ
Giai đoạn B
- Cấp độ 19
- Số có ba chữ số; cộng, trừ số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ
- Cấp độ 20
- Cộng các số có hai chữ số có nhớ
- Cấp độ 21
- Trừ các số có hai chữ số có nhớ
- Cấp độ 22
- Làm quen với phép nhân; bảng nhân 2 và 5
- Cấp độ 23
- Bảng nhân 3, 4, 6 và 7
- Cấp độ 24
- Bảng nhân 8, 9 và bảng cửu chương
Giai đoạn C
- Cấp độ 25
- Cộng, trừ các số có ba chữ số
- Cấp độ 26
- Phép chia; nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
- Cấp độ 27
- Phép nhân, phân số và số thập phân
- Cấp độ 28
- Nhân các số có nhiều chữ số
- Cấp độ 29
- Ôn tập phép nhân và học phép chia
- Cấp độ 30
- Ôn tập phép chia và học phân số
Giai đoạn D
- Cấp độ 31
- Nhân các số có nhiều chữ số nâng cao
- Cấp độ 32
- Chia cho số có hai chữ số
- Cấp độ 33
- Cộng, trừ phân số
- Cấp độ 34
- Trừ phân số và học số thập phân
- Cấp độ 35
- Cộng, trừ số thập phân
- Cấp độ 36
- Cộng, trừ số thập phân có số chữ số ở phần thập phân khác nhau
Giai đoạn E
- Cấp độ 37
- Thứ tự thực hiện phép tính với số tự nhiên
- Cấp độ 38
- Ước và bội
- Cấp độ 39
- Rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số
- Cấp độ 40
- Cộng, trừ phân số khác mẫu số
- Cấp độ 41
- Nhân phân số
- Cấp độ 42
- Nhân số thập phân
Giai đoạn F
- Cấp độ 43
- Phép chia phân số và số tự nhiên
- Cấp độ 44
- Chia số thập phân
- Cấp độ 45
- Tỉ số và giá trị của tỉ số
- Cấp độ 46
- Chia phân số
- Cấp độ 47
- Chia số thập phân
- Cấp độ 48
- Tỉ lệ thức và chia theo tỉ lệ
Giai đoạn G
- Cấp độ 49
- Phân tích ra thừa số nguyên tố, ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất
- Cấp độ 50
- Bốn phép tính với số nguyên và số hữu tỉ
- Cấp độ 51
- Sử dụng chữ và tính toán biểu thức đại số
- Cấp độ 52
- Giải và ứng dụng phương trình bậc nhất
Giai đoạn H
- Cấp độ 53
- Số hữu tỉ, số thập phân tuần hoàn và các quy tắc lũy thừa
- Cấp độ 54
- Các phép tính với đơn thức và đa thức
- Cấp độ 55
- Bất phương trình bậc nhất
- Cấp độ 56
- Hệ phương trình bậc nhất
Giai đoạn I
- Cấp độ 57
- Căn bậc hai và số thực
- Cấp độ 58
- Các phép tính với biểu thức chứa căn
- Cấp độ 59
- Nhân và phân tích đa thức thành nhân tử
- Cấp độ 60
- Giải và ứng dụng phương trình bậc hai
